“Sử dụng thí nghiệm hóa học theo hướng dạy học tích cực trong chương Oxi – Lưu huỳnh”.

Thứ ba - 17/11/2015 10:38

MỤC LỤC

TRANG

A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
IV. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
V. PHẠM VI ỨNG DỤNG
VI. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
B. PHẦN NỘI DUNG
Chương I. TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Cơ sở của việc xây dựng, sử dụng thí nghiệm hóa học trong dạy học tích cực
       1.1.1. Thực trạng sử dụng thí nghiệm Hóa học theo hướng dạy học tích cực
       1.1.2. Nguyên tắc lựa chọn các thí nghiệm Hóa học theo hướng dạy học tích cực
       1.1.3. Một số phương pháp sử dụng thí nghiệm Hóa học theo hướng dạy học tích cực
1.2. Mục tiêu và định hướng phương pháp dạy học chương Oxi – Lưu huỳnh
       1.2.1. Kiến thức
       1.2.2. Kĩ năng
       1.2.3. Thái độ
Chương II. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM HÓA HỌC THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH
2.1. Thí nghiệm tạo “Pháo hoa đen”
       2.1.1. Hóa chất, dụng cụ, cách tiến hành
       2.1.2. Tiến trình hoạt động                   
2.2. Thí nghiệm “Mực bí mật”
       2.2.1. Hóa chất, dụng cụ, cách tiến hành
       2.2.2. Tiến trình hoạt động
2.3. Thí nghiệm về sự pha loãng H2SO4 đặc
       2.3.1. Hóa chất, dụng cụ, cách tiến hành
       2.3.2. Tiến trình hoạt động
2.4. Thí nghiệm nhận biết ion S2-
       2.4.1. Hóa chất, dụng cụ, cách tiến hành
       2.4.2. Tiến trình hoạt động
2.5. Thí nghiệm tính oxi hóa của H2SO4 đặc
       2.5.1. Hóa chất, dụng cụ, cách tiến hành
       2.5.2. Tiến trình hoạt động
Chương III. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
C. PHẦN KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
1
1
1
1
2
2
 
2
 
3
3
 
3
 
3
3
5
5
5
6
7
7
7
7
8
9
9
10
10
11
12
12
12
13
13
16
17
18
19
 
                                           
 
 

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

TRANG

Hình 2.1. “Pháo hoa đen” khi chưa đun nóng và trong quá trình phản ứng
Hình 2.2. Thông điệp viết bằng “Mực bí mật” trước và sau khi hơ nóng trên ngọn lửa đèn cồn
Hình 2.3. Thí nghiệm pha loãng H2SO đặc
Hình 2.4. Phòng thí nghiệm Hóa học trường THPT Vạn Tường
7
 
9
11
18
 
 
 
 
 
 
          
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
        Dạy học theo hướng tích cực là quá trình học sinh tự nhận thức, tự khám phá, tự tìm tòi các tri thức hóa học một cách chủ động. Hiện nay, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cực để nâng cao chất lượng quá trình dạy và học đang là vấn đề được các nhà giáo dục quan tâm. Đồng thời, Hoá học là môn khoa học thực nghiệm nên việc sử dụng thí nghiệm Hoá học để dạy học tích cực cũng là một phương pháp đặc thù của bộ môn. Ông cha ngày xưa có câu:
“Trăm nghe không bằng một thấy
Trăm thấy không bằng một làm”
Thí nghiệm Hóa học sẽ giúp học sinh phát triển tư duy, hứng thú với bài học, từ đó nắm được kiến thức vững chắc và sâu sắc hơn; cũng như giúp học sinh hình thành những kĩ năng trong học tập như: làm việc khoa học, kiên trì, thận trọng, chính xác, …
        Chương Oxi - Lưu huỳnh lớp 10 THPT là một chương học về chất cụ thể, gồm nhiều thí nghiệm nghiên cứu có ý nghĩa, kích thích sự tìm tòi, hứng thú học tập cho học sinh. Nhằm giúp học sinh tích cực hóa quá trình học tập, tự học và hiểu sâu sắc nội dung kiến thức trong chương này, tôi chọn đề tài “Sử dụng thí nghiệm hóa học theo hướng dạy học tích cực trong chương Oxi – Lưu huỳnh”.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
        Giúp học sinh chủ động tiếp cận với kiến thức mới, phát huy năng lực tư duy, giải thích các hiện tượng thí nghiệm trong chương Oxi – Lưu huỳnh.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Phương pháp nghiên cứu lý luận.
2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
IV. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Học sinh các lớp 10A4, 10A7, 10A10  trường THPT Vạn Tường, năm học 2013 – 2014.
Học sinh các lớp 10A10, 10A11, 10A12  trường THPT Vạn Tường, năm học 2015 – 2016.
V. PHẠM VI ỨNG DỤNG
Dùng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh trong việc dạy và học Hóa học chương Oxi – Lưu huỳnh lớp 10.
VI. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
- Thuận lợi:
- Phòng thí nghiệm Hóa học trường THPT Vạn Tường về cơ bản đã cung cấp đầy đủ dụng cụ và hóa chất để thực hiện thí nghiệm ở các bài liên quan trong chương Oxi- Lưu huỳnh.
- Đa số học sinh có tinh thần ham hiểu biết, hứng thú với các tiết học có sử dụng thí nghiệm.
- Bản thân là một giáo viên trẻ nên luôn tìm tòi những phương pháp dạy học mới để nâng cao chất lượng dạy học.
- Khó khăn:
- Trình độ của học sinh chưa cao nên khả năng tự tìm hiểu và giải thích hiện tượng còn hạn chế.
 
 
B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I
 
TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Cơ sở của việc xây dựng, sử dụng thí nghiệm hóa học trong dạy học tích cực
         1.1.1. Thực trạng sử dụng thí nghiệm Hóa học theo hướng dạy học tích cực
- Năm học 2013 – 2014, tôi được phân công giảng dạy tại các lớp 10A4, 10A7, 10A10; sau khi dạy xong chương Oxi – Lưu huỳnh của chương trình Hóa học 10 (chương trình chuẩn), tôi nhận thấy nếu chỉ hướng dẫn học sinh làm hai bài thực hành số 4: Tính chất của oxi, lưu huỳnh và bài thực hành số 5: Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh thì các em chỉ rèn được kĩ năng làm thí nghiệm, kiểm chứng được lí thuyết đã học chứ chưa tích cực tiếp thu kiến thức mới, đồng thời nội dung các thí nghiệm còn khô khan, chưa kích thích được sự hứng thú học tập cho học sinh.
- Để giải quyết vấn đề này, tôi đã thiết kế hoạt động của một số thí nghiệm Hóa học theo hướng dạy học tích cực, được trình bày ở chương II.
         1.1.2. Nguyên tắc lựa chọn các thí nghiệm Hóa học theo hướng dạy học tích cực
- Thí nghiệm phải an toàn, kích thích được sự hứng thú, lòng ham hiểu biết kiến thức hóa học.
- Thí nghiệm phải tạo tình huống phát triển năng lực tư duy cho học sinh.
- Dấu hiệu thí nghiệm rõ ràng, đảm bảo tính khoa học.
           1.1.3. Một số phương pháp sử dụng thí nghiệm Hóa học theo hướng dạy học tích cực
- Chúng ta có thể sử dụng thí nghiệm theo hướng dạy học tích cực qua các cách sau:
Thứ nhất là sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu
- Giáo viên cần hướng dẫn học sinh các hoạt động như sau:
         + Học sinh hiểu và nắm vững vấn đề cần nghiên cứu; cho học sinh nêu các giả thuyết, dự đoán trên cơ sở lí thuyết đã biết; lập kế hoạch giải quyết ứng với từng giả thuyết.
         + Chuẩn bị hoá chất dụng cụ, thiết bị để làm thí nghiệm xác nhận giải thuyết, quan sát trạng thái các chất trước khi làm thí nghiệm; xác nhận giả thuyết đúng thông qua kết quả thí nghiệm; giải thích hiện tượng, viết các phương trình hóa học và rút ra kết luận.
- Sử dụng thí nghiệm biểu diễn theo phương pháp nghiên cứu sẽ làm tăng tính tích cực nhận thức, hứng thú học tập và bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh.
Thứ hai là sử dụng thí nghiệm để kiểm nghiệm
- Qui trình thí nghiệm hóa học để kiểm chứng kiến thức:
         + Giáo viên nêu mục đích thí nghiệm và yêu cầu học sinh thực hiện, quan sát trạng thái, màu sắc.
         + Sau đó, dự đoán phản ứng có xảy ra không, lý do; quan sát mô tả hiện tượng, giải thích hiện tượng; viết phương trình hóa học.
         + Giáo viên hoặc học sinh làm thí nghiệm kiểm chứng trong đó yêu cầu học sinh nêu hiện tượng thí nghiệm.
         + Cuối cùng, giáo viên chỉnh sửa kết luận, nhận xét, bổ sung kiến thức cho học sinh.
Thứ ba là sử dụng thí nghiệm để đối chứng
- Trong quá trình sử dụng thí nghiệm đối chứng ở một mức độ tích cực, giáo viên cần tổ chức, điều khiển hoạt động của học sinh để các em được hoạt động như người nghiên cứu, giúp học sinh rút ra kết luận một cách đầy đủ, chính xác hơn về một qui tắc, tính chất của một chất
Thứ tư là sử dụng thí nghiệm tạo tình huống có vấn đề
- Quy trình của phương pháp nêu và giải quyết vấn đề thường được sử dụng là: Đặt vấn đề, giới thiệu thí nghiệm; tổ chức cho học sinh tái hiện lại kiến thức cũ có liên quan; học sinh dự đoán thí nghiệm xảy ra, làm thí nghiệm để kiểm tra những dự đoán đó.
Thứ năm là sử dụng thí nghiệm trong bài luyện tập
- Sử dụng thí nghiệm biểu diễn trong giờ luyện tập, ôn tập không phải lặp lại những thí nghiệm đã biểu diễn mà có thể dùng các thí nghiệm mới, có những dấu hiệu chung của thí nghiệm đã làm, nhưng có dấu hiệu mới để củng cố, chỉnh lí, khắc sâu kiến thức, khắc phục suy luận sai lầm.
1.2. Mục tiêu và định hướng phương pháp dạy học chương Oxi – Lưu huỳnh
           1.2.1. Kiến thức
- Học sinh biết: Tính chất vật lí, tính chất hóa học cơ bản của oxi, ozon, lưu huỳnh và hợp chất của chúng; Một số ứng dụng quan trọng oxi, ozon, lưu huỳnh và hợp chất của chúng.
- Học sinh hiểu: Vận dụng những kiến thức đã học: Cấu tạo nguyên tử, phản ứng oxi hóa – khử,… giải thích tính chất của đơn chất O2, O3, S và hợp chất của chúng.
           1.2.2. Kĩ năng
- Tiến hành thí nghiệm, giải thích hiện tượng một số thí nghiệm về tính chất hóa học của oxi, lưu huỳnh và hợp chất của chúng.
- Xác định chất khử, chất oxi hóa và cân bằng PTHH phản ứng oxi hóa – khử chương Oxi – Lưu huỳnh.
- Giải bài tập định tính, định lượng trong chương Oxi – Lưu huỳnh.
           1.2.3. Thái độ
- Giáo dục cho học sinh lòng say mê học tập, yêu khoa học, có ý thức vươn lên chiếm lĩnh khoa học kĩ thuật.
- Học sinh có ý thức bảo vệ môi trường, có thái độ đúng đắn đối với các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, có ý thức bảo vệ tầng ozon.
 
CHƯƠNG II
 
THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM HÓA HỌC THEO HƯÓNG DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH
2.1. Thí nghiệm tạo “Pháo hoa đen”
           2.1.1. Hóa chất, dụng cụ, cách tiến hành
Hóa chất: KMnO4 (thuốc tím), C (bột than).
Dụng cụ: Giá sắt, cối và chày đá, ống nghiệm, đèn cồn.
Cách tiến hành: Nghiền mịn thuốc tím và than, trộn đều 2 thìa thủy tinh bột KMnO4 và 1 thìa thủy tinh bột bột C rồi cho vào ống nghiệm. Lắp ống nghiệm trên giá sắt theo chiều thẳng đứng. Đun nóng đáy ống nghiệm khoảng 1 phút.
Description: C:\Users\Administrator.ThinPC-PC\Desktop\20151008_092928.jpg Description: C:\Users\Administrator.ThinPC-PC\Desktop\20151008_093247.jpg
Hình 2.1. “Pháo hoa đen” khi chưa đun nóng
và trong quá trình phản ứng
           2.1.2. Tiến trình hoạt động             
Sử dụng thí nghiệm trên để tạo tình huống có vấn đề.
Bước 1: Giáo viên nêu nhiệm vụ học tập
- Câu hỏi tình huống: Hiện tượng gì xảy ra nếu ta trộn bột KMnO4 và bột C rồi tiến hành đun nóng?
Bước 2: Nhiệm vụ học sinh
- Học sinh thảo luận để thống nhất ý kiến đưa ra phương án bố trí làm thí nghiệm và dự đoán hiện tượng.
- Tiến hành thí nghiệm, ghi lại kết quả.
- So sánh kết quả với dự đoán ban đầu và giải thích hiện tượng.
Giáo viên nêu hệ thống câu hỏi mang tính gợi mở giúp học sinh tái hiện lại kiến thức cũ có liên quan để thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nêu nguyên tắc điều chế O2 trong phòng thí nghiệm? Phương trình phản ứng điều chế O2 từ  KMnO4?
- Nêu tính chất hóa học của Oxi?
Bước 3: Giáo viên đánh giá và kết luận
 
toC
2KMnO4
K2MnO4 + MnO2 + O2
 
Kết luận: Khi đun nóng, KMnO4 bị phân hủy tao O2.                   
 
toC
C + O2
CO2
 
Oxi được giải phóng sẽ đốt cháy các hạt than rất nhỏ đã được nung đến nhiệt độ cháy. Khí O2 thoát ra từ ống nghiệm và khí CO2 sinh ra khi đốt cháy C làm bắn tung tóe các hạt than như “pháo hoa đen”. 
Bước 4: Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Có thể thay KMnO­4 bằng hợp chất giàu O2 khác như KClOkhông?
- Tính toán, so sánh lượng oxi thu được khi cho phân hủy cùng khối lượng KMnO4 và KClO­3? Trong phòng thí nghiệm, để điều chế O2 ta nên sử dụng hóa chất nào? Vì sao?
2.2. Thí nghiệm “Mực bí mật”
           2.2.1. Hóa chất, dụng cụ, cách tiến hành
Hóa chất: Dung dịch H2SO4 loãng.
Dụng cụ: Giấy trắng, đũa thủy tinh, đèn cồn.
Cách tiến hành: Dùng đũa thủy tinh chấm vào dung dịch H2SO4 loãng viết lên giấy trắng, sau đó hơ tờ giấy gần đèn cồn; cần chú ý hơ cẩn thận để tờ giấy không bị cháy.
 
Description: C:\Users\Administrator.ThinPC-PC\Desktop\20151008_095900.jpg Description: C:\Users\Administrator.ThinPC-PC\Desktop\20151008_101204.jpg
Hình 2.2. Thông điệp viết bằng “Mực bí mật” trước và sau khi hơ nóng trên ngọn lửa đèn cồn
           2.2.2. Tiến trình hoạt động
Sử dụng thí nghiệm trên để tạo tình huống có vấn đề.
Bước 1: Giáo viên nêu nhiệm vụ học tập
- Câu hỏi tình huống: Có một thông điệp được viết bằng “Mực bí mật”, điểm đặc biệt là màu của loại “Mực bí mật” này bị ảnh hưởng lớn khi thay đổi nhiệt độ. Hãy cho biết loại “Mực bí mật” này là gì? (Gợi ý: có thể sử dụng đèn cồn).
Bước 2: Nhiệm vụ học sinh:
- Học sinh thảo luận để thống nhất ý kiến đưa ra phương án bố trí làm thí nghiệm và dự đoán hiện tượng.
- Tiến hành thí nghiệm, ghi lại kết quả.
- So sánh kết quả với dự đoán ban đầu của nhóm và giải thích hiện tượng.
Giáo viên nêu hệ thống câu hỏi mang tính gợi mở để học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- Làm thế nào để thu được H2SO4 đặc từ H2SO4 loãng?
- Dung dịch H2SO4 đặc có những tính chất hóa học gì?
- Nêu và giải thích hiện tượng khi nhỏ H2SO4 đặc lên giấy?
Bước 3: Giáo viên đánh giá và kết luận
- Kết luận: Loại “Mực bí mật” đó là dung dịch H2SO4 loãng; khi dùng dung dịch H2SO4 loãng viết lên giấy trắng, nếu ta hơ tờ giấy gần đèn cồn, dòng chữ màu đen sẽ xuất hiện. Giải thích: Khi hơ như vậy nước sẽ bay hơi, H2SO4 đậm đặc dần, làm than hóa tờ giấy.
Bước 4: Hoạt động tìm tòi mở rộng:
- Hiện tượng sẽ xảy ra như thế nào khi sử dụng H2SO4 quá loãng? Và nếu sau khi viết lên giấy, không hơ lên ngọn lửa đèn cồn mà để ngoài không khí một thời gian lâu thì hiện tượng quan sát được như thế nào?
 - Hãy liên hệ với kiến thức thực tiễn và chương Halogen, tìm thêm các loại “Mực bí mật” khác, trình bày cách làm chữ hay nét vẽ xuất hiện?
- Giáo dục học sinh cách sử dụng H2SO4 đặc đúng mục đích, đảm bảo và an toàn.
2.3. Thí nghiệm về sự pha loãng H2SO4 đặc
           2.3.1. Hóa chất, dụng cụ, cách tiến hành:
Hóa chất: H2SO4 đặc (98%), nước cất.
Dụng cụ: Hai cốc, hai phểu thủy tinh, pipet.
Cách tiến hành: Lấy 2 cốc thủy tinh: cho vào cốc thứ nhất 5ml H2O, cốc thứ hai đựng 5ml H2SO4, có phểu úp ngược đậy miệng cốc. Dùng pipet cho H2SO4 đặc qua vòi phểu xuống cốc thứ nhất và H2O qua vòi phểu xuống cốc thứ hai. Quan sát hiện tượng ở 2 cốc và kết luận.  
Description: D:\GIẢI TRÍ\hinh\A\20151008_103832.jpg
Hình 2.3. Thí nghiệm pha loãng H2SO đặc
 
           2.3.2. Tiến trình hoạt động
Sử dụng thí nghiệm trên theo phương pháp thí nghiệm đối chứng.
Bước 1: Giáo viên nêu nhiệm vụ học tập
- Câu hỏi tình huống: Yêu cầu pha loãng H2SO4 loãng từ H2SO đặc cần tiến hành như thế nào?
Bước 2: Nhiệm vụ học sinh
- Học sinh thảo luận để thống nhất ý kiến đưa ra phương án bố trí làm thí nghiệm và dự đoán hiện tượng.
- Tiến hành thí nghiệm, ghi lại kết quả.
- So sánh kết quả với dự đoán ban đầu của nhóm và giải thích hiện tượng.
Giáo viên nêu hệ thống câu hỏi mang tính gợi mở để học sinh thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu
- Nêu tính chất vật lí của H2SO4 đặc? So sánh tỉ khối của H2SO4 đặc và H2O?
- Dung dịch H2SO4 đặc có những tính chất hóa học gì?
- Bằng cách nào để pha loãng H2SO4 đặc (sử dụng bộ dụng cụ giáo viên hướng dẫn), chú ý quan sát dòng chảy của các chất.
Bước 3: Giáo viên đánh giá và kết luận
- Kết luận: Pha loãng H2SO4 đặc bằng cách cho từ từ axit đặc vào H2O, tuyệt đối không được làm ngược lại.
Bước 4: Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Vì sao H2SO4 đặc dây ra vải bông thì vải bị đen đi và thủng ngay còn HCl đặc dây ra thì vải bị mủn dần và bở ra?
- H2SO4 đặc được dùng để làm khô những chất nào? Mô tả dụng cụ để làm khô bằng H2SO4 đặc? Có thể dùng H2SO4 đặc để làm khô khí H2 được không? Vì sao?
- Nêu cách xử lí khi bị bỏng H2SO4 đặc?
2.4. Thí nghiệm nhận biết ion S2-
           2.4.1. Hóa chất, dụng cụ, cách tiến hành
Dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt.
Hóa chất: Các dung dịch: Na2S, CdCl2, CuCl2.
Cách tiến hành: Chuẩn bị hai ống nghiệm, cho vào mỗi ống nghiệm 1 ml dung dịch Na2S. Tiếp tục nhỏ lần lượt 1 giọt dung dịch CdCl2 vào ống nghiệm thứ nhất và 1 giọt dung dịch CuCl2 vào ống nghiệm còn lại.
        2.4.2. Tiến trình hoạt động
Sử dụng thí nghiệm này theo phương pháp nghiên cứu.
Bước 1: Giáo viên nêu nhiệm vụ học tập
- Có các hóa chất sau: Dung dịch Na2S, CdCl2, CuCl2. Có thể nhận biết ion S2- bằng những phản ứng nào?
Bước 2: Nhiệm vụ học sinh
- Học sinh thảo luận để thống nhất ý kiến đưa ra phương án bố trí làm thí nghiệm và dự đoán hiện tượng.
- Tiến hành thí nghiệm, ghi lại kết quả.
- So sánh kết quả với dự đoán ban đầu của nhóm và giải thích hiện tượng.
Giáo viên nêu hệ thống câu hỏi mang tính gợi mở để học sinh thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu
- Cho các chất phản ứng với nhau theo từng cặp, sản phẩm tạo thành là gì?
- Với mỗi giả thuyết hãy tiến hành thí nghiệm để xác nhận. Quan sát hiện tượng, từ đó suy ra thuốc thử cần dùng để nhận biết ion S2-.
Bước 3: Giáo viên đánh giá và kết luận
 
(màu vàng) vangvàng)
  CdCl2 + Na2S
CdS   + 2NaCl
Kết luận: Dung dịch CdCl2, CuCl2 được dùng làm thuốc thử để nhận ra muối sunfua tan, với hiện tượng là: CdS kết tủa màu vàng, CuS kết tủa màu đen. 
 
(màu đen) vangvàng)
  CuCl2 + Na2S
CuS   + 2NaCl
 
 
  

Bước 4: Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Nếu dụng cụ bằng bạc hoặc đồng để trong không khí bị đen thì có thể kết luận trong không khí có lẫn H2S không? Vì sao?
- Ngoài hai dung dịch CdCl2, CuCl2, hãy tìm hiểu thêm một số thuốc thử khác để nhận biết ion S2-.
2.5. Thí nghiệm tính oxi hóa của H2SO4 đặc
           2.5.1. Hóa chất, dụng cụ, cách tiến hành:
- Hóa chất: H2SO4 đặc (98%), đồng mảnh, đinh sắt, quì tím, dung dịch KMnO4, bông.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, kẹp gỗ.
- Cách tiến hành:
Chuẩn bị 2 ống nghiệm đựng mỗi ống 2 ml H2SO4 đặc, cho vào một ống mảnh đồng và ống kia đinh sắt sạch. Quan sát hiện tượng.
Tiến hành đun nóng hai ống nghiệm, thử bằng quì tím ẩm, đậy ống nghiệm bằng bông tẩm KMnO4, tiếp tục đun nóng và quan sát hiện tượng.
           2.5.2. Tiến trình hoạt động
- Sử dụng thí nghiệm trên theo phương pháp nghiên cứu.
Bước 1: Giáo viên nêu nhiệm vụ học tập
Cu và Fe có tác dụng với H2SO4 đặc, nguội không? Cu và Fe có tác dụng với H2SO4 đặc, nóng không?
Bước 2: Nhiệm vụ học sinh
Học sinh thảo luận để thống nhất ý kiến đưa ra phương án bố trí làm thí nghiệm và dự đoán hiện tượng.
Tiến hành thí nghiệm, ghi lại kết quả.
So sánh kết quả với dự đoán ban đầu của nhóm và giải thích hiện tượng.
Giáo viên nêu hệ thống câu hỏi mang tính gợi mở để học sinh thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu
- Cu, Fe có tác dụng với H2SO4 loãng? Khi đun nóng thì có xảy ra phản ứng không?
- Tiến hành thay đổi nồng độ axit, Cu, Fe có tác dụng với H2SO4 đặc? Tiến hành đun nóng, quan sát hiện tượng?
- Đặt quì tím ẩm vào bên trong miệng ống nghiệm, sau đó đậy ống nghiệm bằng bông tẩm KMnO4, tiếp tục đun nóng . Quan sát và viết phương trình phản ứng, giải thích hiện tượng.
- Vì sao phải dùng bông tẩm KMnO4?
- Muốn kết thúc thí nghiệm, xử lí khí thoát ra như thế nào? Viết phương trình phản ứng?
Bước 3: Giáo viên đánh giá và kết luận
Kết luận: H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hóa mạnh, tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt); và tính oxi hóa thể hiện ở nguyên tử S có số oxi hóa +6.
Bước 4: Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Khi cho Cu vào H2SO4 đặc, đun nóng thấy mảnh đồng đen đi và sau đó đồng tan ra tạo dung dịch có màu xanh. Giải thích hiện tượng ban đầu mảnh đồng bị đen?
- Ngoài Fe, còn có những kim loại nào thụ động với H2SO4 đặc, nguội? Giải thích nguyên nhân tính thụ động.
           Vì thời gian nghiên cứu có hạn nên trên đây tôi chỉ trình bày cách sử dụng thí nghiệm Hóa học theo hướng dạy học tích cực ứng với năm thí nghiệm cụ thể. Ngoài ra, còn có thể áp dụng hướng dạy học tích cực cho một số thí nghiệm khác như: Thí nghiệm tạo “núi lửa”, nhằm nghiên cứu tính oxi hóa của S; Thí nghiệm “Bơm bong bóng”, nhằm khắc sâu kiến thức về tính chất H2SO4 loãng; Thí nghiệm tạo “rêu đen”, nhằm nghiên cứu tính háo nước của H2SO4 đặc, Thí nghiệm điều chế và thử tính chất SO2... Trong quá trình giảng dạy sắp tới, tôi sẽ nghiên cứu và bổ sung những thí nghiệm mới.
 
 
 
 
 
 
 
 
CHƯƠNG III
 
KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
- Năm học 2013 – 2014, tôi được phân công giảng dạy tại các lớp 10A4, 10A7, 10A10; Qua giảng dạy chương Oxi – Lưu huỳnh với lớp 10A10, tôi thấy các em chưa nắm chắc kiến thức, chưa thật sự hứng thú với tiết học thí nghiệm. Tôi bắt đầu áp dụng sáng kiến với hai lớp còn lại 10A4, 10A7; thấy rằng học sinh hai lớp này hiểu sâu sắc kiến thức hơn, say mê tìm hiểu kiến thức mới thông qua các thí nghiệm hơn. Kết quả được thể hiện rõ rệt thông qua bài kiểm tra một tiết lần 1 học kì II của ba lớp. Cụ thể:
 
Đối tượng nghiên cứu
Kết quả kiểm tra
(điểm số bài kiểm tra)
Điểm dưới 5 Điểm trên 5
Lớp Tổng số bài SL % SL %
Lớp đối chứng 10A10 41 19 46,3 22 53,7
 Lớp nghiên cứu 10A4 42 14 33,3 28 66,7
10A7 41 13 31,7 28 68,3
 
 
- Năm học 2015 – 2016 này, tôi tiếp tục được phân công giảng dạy ba lớp khối 10 gồm: 10A10, 10A11, 10A12; tôi tin tưởng rằng khi sử dụng thí nghiệm Hóa học theo hướng dạy học tích cực, bước đầu sẽ giúp các em hình thành cách đặt câu hỏi tình huống và giải quyết vấn đề bằng các thí nghiệm hóa học, tạo sự chủ động, tích cực, hứng thú tìm tòi kiến thức mới. Đi đôi với những kĩ năng đó, các em cũng sẽ khắc sâu và hiểu rõ kiến thức hơn. Và kết quả bài kiểm tra một tiết lần 1 của học sinh ba lớp 10A10, 10A11, 10A12 ở học kì II năm học 2015-2016 sẽ là sự minh chứng cho sự tích cực của sáng kiến này.
 
 
C. KẾT LUẬN CHUNG
 
Dạy học sử dụng thí nghiệm hóa học theo hướng dạy học tích cực là một trong những phương pháp dạy học theo định hướng lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính tích cực chủ động của học sinh trong việc lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng thí nghiệm hóa học. Tuy nhiên, phương pháp này không phù hợp với tất cả các nội dung trong chương Oxi – Lưu huỳnh, và tất cả các đối tượng học sinh. Do đó, với mỗi thí nghiệm Hóa học theo hướng dạy học tích cực, giáo viên cần chú ý nêu câu hỏi tình huống kích thích sự hứng thú cho học sinh, thiết kế hệ thống câu hỏi gợi mở phù hợp với trình độ học sinh. Với sáng kiến này, tôi đã giải quyết được những vấn đề sau:
            - Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc sử dụng thí nghiệm Hóa học theo hướng dạy học tích cực.
           - Đã xây dựng cách tiến hành và thiết kế được năm hoạt động theo hướng dạy học tích cực tương ứng với năm thí nghiệm trong Oxi – Lưu huỳnh.
          Trong quá trình thực hiện đề tài, vì mặt thời gian có hạn, và đây cũng là đề tài đầu tiên tôi nghiên cứu về phương pháp dạy học nên không tránh khỏi nhiều thiếu sót. Mong quí đồng nghiệp đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn chỉnh hơn.
 
                                                         Bình Phú, ngày 5 tháng 10 năm 2015
                                                                                Người viết
 
                                                   
                                                                            Lê Thị Ý Uyên
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Trí Ngẫn, Thiết kế hệ thống tình huống gắn với thực tiễn trong dạy học hóa học ở trường phổ thông, Tạp chí Khoa học ĐHSP TPHCM, số 50 năm 2013.
2. Nguyễn Thị Sửu, Hoàng Văn Côi, Thí nghiệm hóa học ở trường phổ thông -  NXB Khoa học và kỹ thuật.
3. Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Đức Chuy, Lê Mậu Quyền, Lê Xuân Trọng, Hóa học 10 cơ bản - NXB Giáo Dục.
4. Thái Hoài Minh, Nguyễn Thị Kim Thoa, Vận dụng Webquest trong dạy học nội dung axit sunfuric (Chương trình hóa học 10 nâng cao), Tạp chí Khoa học ĐHSP TPHCM, số 48 năm 2013.
 
 
  Description: D:\GIẢI TRÍ\hinh\A\20151008_103832.jpg
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC
 
Hình 2.4. Phòng thí nghiệm Hóa học trường THPT Vạn Tường
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

  Ý kiến bạn đọc

Bạn cần trở thành thành viên của nhóm để có thể bình luận bài viết này. Nhấn vào đây để đăng ký làm thành viên nhóm!
Giới thiệu

Lịch sử hình thành

Nằm ở khu Đông huyện Bình Sơn, trên tỉnh lộ 621 từ thị trấn Châu Ổ đi cảng Sa Kỳ, cách quốc lộ 1A 15 km về phía đông, có một ngôi trường THPT mang tên Vạn Tường- địa danh ghi dấu chiến công anh hùng của quân dân ta trong trận đầu trực tiếp đọ súng với quân viễn chinh Mỹ. Ngôi trường ấy được xây dựng...

LIÊN KẾT WEB
Cuộc thi giọng hát hay cấp trường
Thăm dò ý kiến

Bạn quan tâm gì nhất ở mã nguồn mở?

THỐNG KÊ LƯỢT TRUY CẬP
  • Đang truy cập5
  • Hôm nay396
  • Tháng hiện tại12,729
  • Tổng lượt truy cập3,411,053
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây