Quy tắc ứng xử văn hóa của Trường THPT Vạn Tường

Thứ ba - 08/10/2019 08:13
Thực hiện Quyết định số 1139/QĐ-UBND ngày 13/8/2019 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2019-2025” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, Trường THPT Vạn Tường đã ban hành Quy tắc ứng xử văn hóa của Nhà trường. Dưới đây là toàn văn Quy tắc này.
SỞ GD VÀ ĐT QUẢNG NGÃI
TRƯỜNG THPT VẠN TƯỜNG
Số:          /QĐ-VT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Sơn, ngày 26 tháng 9 năm 2019
 
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy tắc ứng xử văn hoá trong trường học
 -------------
 
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT VẠN TƯỜNG
 
Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Quy định về đạo đức nhà giáo tại Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Chỉ thị 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo;
Kế hoạch số 871/KH-BGDĐT ngày 20/8/2019 của Bộ GDĐT về Kế hoạch triển khai phong trào thi đua “Cán bộ, công chức, viên chức thi đua thực hiện văn hóa công sở” trong ngành Giáo dục giai đoạn 2019 – 2025;
Quyết định số 1139/QĐ-UBND ngày 13/8/2019 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2019-2025” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Nghị quyết Hội nghị công chức – viên chức năm học 2019 – 2020 và tình hình thực tế của nhà trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy tắc ứng xử văn hoá trong trường học của Trường THPT Vạn Tường.
Điều 2. Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh Trường THPT Vạn Tường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2019./.
Nơi nhận:
     - Chi bộ Trường THPT Vạn Tường;
     - HT, PHT;
     - BCH Công đoàn;
     - BCH Đoàn trường; TPT Đội;
     - Tổ trưởng các tổ chuyên môn, văn phòng;
     - Website: thptvantuong.edu.vn;
     - Lưu: VT.
HIỆU TRƯỞNG
 
 đã ký
 
 
Ngô Ngọc Lâm
 
SỞ GD VÀ ĐT QUẢNG NGÃI
TRƯỜNG THPT VẠN TƯỜNG
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Sơn, ngày 26 tháng 9 năm 2019
QUY TẮC
 Ứng xử văn hoá trong trường học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
Trường THPT Vạn Tường
(Ban hành kèm theo Quyết định số:          /QĐ-VT ngày 26 tháng 9 năm 2019)
 
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Quy tắc ứng xử quy định tại Quyết định này áp dụng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh đang công tác, giảng dạy và học tập tại Trường THPT Vạn Tường.
2. Ngoài việc thực hiện quy tắc ứng xử của Trường THPT Vạn Tường quy định tại văn bản này các cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh còn phải thực hiện nghiêm túc Luật Giáo dục và sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 38/2005/QH11; Quy ước cơ quan văn hoá, Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007; quy định về đạo đức nhà giáo tại Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GDĐT; Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT; Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; Chỉ thị 1737/CT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo.
Điều 2. Quy tắc ứng xử văn hoá trong trường học của cán bộ, giáo viên, nhân viên
1. Đối với bản thân
Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân, của công chức, viên chức, nhà giáo, người lao động, người học.
Thực hiện lối sống lành mạnh, tích cực, quan tâm chia sẻ và giúp đỡ người khác.
Bảo vệ, giữ gìn cảnh quan cơ sở giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, xanh, sạch, đẹp.
Cán bộ quản lý, giáo viên phải sử dụng trang phục lịch sự, phù hợp với môi trường và hoạt động giáo dục; nhân viên phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục và tính chất công việc;
Không sử dụng trang phục gây phản cảm.
Không hút thuốc, sử dụng đồ uống có cồn, chất cấm trong nhà trường theo quy định của pháp luật; không tham gia tệ nạn xã hội.
Không sử dụng mạng xã hội để phát tán, tuyên truyền, bình luận những thông tin hoặc hình ảnh trái thuần phong mỹ tục, trái đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc làm ảnh hưởng xấu đến môi trường giáo dục.
Không gian lận, dối trá, vu khống, gây hiềm khích, quấy rối, ép buộc, đe dọa, bạo lực với người khác.
Không làm tổn hại đến sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của bản thân, người khác và uy tín của tập thể.
2. Ứng xử với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp
- Ứng xử với cấp dưới:
+ Hướng dẫn cấp dưới triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính, việc thực hiện nội quy, quy định, quy chế chuyên môn.
+ Gương mẫu cho cấp dưới học tập, noi theo về mọi mặt. Nắm vững tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng, hoàn cảnh của cấp dưới; chân thành động viên, chia sẻ khó khăn, vướng mắc trong công việc, trong cuộc sống của cấp dưới.
+ Bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm và phát huy năng lực của giáo viên và nhân viên; đoàn kết, dân chủ, công bằng, minh bạch. Không hách dịch, gây khó khăn, xúc phạm, định kiến, thiên vị, vụ lợi, né tránh trách nhiệm hoặc che giấu vi phạm, đổ lỗi.
- Ứng xử với cấp trên:
+ Chấp hành và thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo, hướng dẫn và các nhiệm vụ được phân công. Thường xuyên báo cáo, phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.
+ Ngôn ngữ tôn trọng, trung thực, cầu thị, tham mưu tích cực và thể hiện rõ chính kiến; phục tùng sự chỉ đạo, điều hành và phân công của lãnh đạo theo quy định. Không xúc phạm, gây mất đoàn kết; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi sai phạm của cán bộ quản lý.
- Ứng xử với đồng nghiệp:
Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, thân thiện, cầu thị, chia sẻ, hỗ trợ; tôn trọng sự khác biệt; bảo vệ uy tín, danh dự và nhân phẩm của đồng nghiệp, nhân viên. Không xúc phạm, vô cảm, gây mất đoàn kết.
3. Ứng xử trong hội họp, sinh hoạt tập thể
- Phải nắm được nội dung, chủ đề cuộc họp, hội thảo, hội nghị. Có mặt trước giờ quy định ít nhất 05 phút để ổn định chỗ ngồi và tuân thủ các quy định của Ban tổ chức điều hành cuộc họp, hội nghị, hội thảo.
- Trong cuộc họp:
+ Tắt điện thoại di động hoặc để ở chế độ im lặng; trong trường hợp cần thiết phải sử dụng thì chú ý không làm ảnh hưởng đến cuộc họp cũng như người khác.
+ Giữ gìn trật tự, tập trung theo dõi, nghe, ghi chép các nội dung cần thiết; không nói chuyện và làm việc riêng, không bỏ về trước khi kết thúc cuộc họp, không ra ngoài, đi lại tuỳ tiện trong phòng họp.
+ Phát biểu thảo luận theo điều hành của chủ toạ hoặc Ban tổ chức. Ý kiến phát biểu phải mang tính xây dựng, thể hiện thành ý; nội dung phải trọng tâm. Tôn trọng ý kiến của nhau, có quyền bảo lưu ý kiến hoặc kiến nghị lên cấp trên để giải quyết theo đúng quy định của pháp luật, trong thời gian chờ kết luận của cấp trên phải chấp hành ý kiến kết luận của chủ toạ hoặc nghị quyết của hội nghị. Khi tranh luận phải đảm bảo không khí đoàn kết, hoà thuận. Lời nói phải từ tốn, xưng hô phải lễ độ, không được có lời nói, hành vi quá khích hoặc lợi dụng quyền được phát biểu để gây mất trật tự làm ảnh hưởng nội dung cuộc họp.
4. Ứng xử với người thân trong gia đình
- Có trách nhiệm giáo dục, thuyết phục, vận động người thân trong gia đình chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Xây dựng gia đình văn hoá, hoà thuận, hạnh phúc.
- Không để người thân trong gia đình lợi dụng vị trí công tác của mình để làm trái các quy định của pháp luật; không được tổ chức cưới hỏi, ma chay, mừng thọ, sinh nhật, tân gia và các việc khác xa hoa, lãng phí hoặc để vụ lợi.
5. Ứng xử với học sinh
- Thân ái, gần gũi, tôn trọng, thương yêu học sinh, biết chia sẻ và đồng cảm với học sinh.
- Không xúc phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm học sinh; không có thái độ trù dập học sinh.
- Khách quan, công bằng, minh bạch trong nhận xét, đánh giá học sinh. Luôn động viên, khuyến khích, trân trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập, rèn luyện; không được dùng biện pháp giáo dục “quyền uy”, áp đặt đối với học sinh.
- Gương mẫu trên mọi phương diện, là tấm gương sáng cho học sinh học tập và noi theo.
6. Ứng xử với cha mẹ học sinh và khách đến làm việc
- Hoà đồng, vui vẻ, cởi mở khi tiếp xúc với mọi người.
- Lắng nghe, tôn trọng những ý kiến của phụ huynh học sinh và nhân dân.
- Tận tình hướng dẫn, giải thích cụ thể, rõ ràng những vấn đề còn vướng mắc của mọi người trong thẩm quyền được giao.
7. Ứng xử với nhân dân nơi cư trú
- Gương mẫu thực hiện và vận động nhân dân thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chủ trương, chính sách của chính quyền, đoàn thể nơi cư trú.
- Kính trọng, lễ phép với người già, người lớn tuổi; cư xử đúng mức với mọi người; tương trợ, giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn, sống có tình có nghĩa với làng xóm, láng giềng.
- Không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi cư trú. Không tham gia, kích động, bao che các hành vi trái pháp luật.
8. Ứng xử nơi công cộng
- Thực hiện nếp sống văn hoá, quy tắc, quy định nơi công cộng. Giúp đỡ, nhường chỗ cho người già, trẻ em, phụ nữ mang thai, người tàn tật khi đi xe buýt, khi lên, xuống tàu xe, khi qua đường.
- Giữ gìn trật tự xã hội và vệ sinh nơi công cộng. Kịp thời thông báo cho cơ quan, tổ chức đơn vị có thẩm quyền các thông tin về hành vi vi phạm pháp luật.
- Không có hành vi hoặc làm những việc trái với thuần phong mỹ tục. Luôn giữ gìn phẩm chất của một người làm công tác giáo dục.
Điều 3. Quy tắc ứng xử văn hoá trong trường học của học sinh
1. Đối với bản thân
- Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, giản dị, trung thực và khiêm tốn.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật; quy định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông. Tích cực tham gia đấu tranh phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phòng chống tiêu cực trong học tập, kiểm tra, thi cử.
- Phải sử dụng trang phục sạch sẽ, gọn gàng phù hợp với lứa tuổi và hoạt động giáo dục;
- Phải có ý thức phấn đấu không ngừng vươn lên trong học tập. Biết tự học, tự nghiên cứu.
- Không được nói dối và bao che những khuyết điểm của người khác.
- Luôn có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân, lớp học, trường học, nhà ở và nơi công cộng; giữ gìn và bảo vệ tài sản của của nhà trường; bảo vệ môi trường.
- Không sử dụng mạng xã hội để phát tán, tuyên truyền, bình luận những thông tin hoặc hình ảnh trái thuần phong mỹ tục, trái đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc làm ảnh hưởng xấu đến môi trường giáo dục, đến danh dự, nhân phẩm bạn bè.
2. Ứng xử với bạn bè
- Vui vẻ, hoà nhã, gọi "bạn" xưng "mình" trong giao tiếp. Ngôn ngữ phải thể hiện đúng tư cách của người học sinh, tuyệt đối không nói dối, nói tục, chửi thề.
- Biết tôn trọng, yêu quý lẫn nhau.
- Biết cảm thông và chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh gia đình khó khăn.
- Biết nhận lỗi, xin lỗi và sửa lỗi khi mình làm điều sai với bạn.
- Biết tha lỗi và có lòng vị tha khi bạn có lỗi với mình.
- Trong học tập biết giúp đỡ, hướng dẫn tận tình khi bạn hỏi và sẵn sàng giúp đỡ bạn học yếu hơn mình; tích cực học bạn để cùng nhau tiến bộ.
3. Ứng xử với thầy, cô giáo, nhân viên và người lao động nhà trường
- Kính trọng, lễ phép, vâng lời thầy, cô giáo, nhân viên và người lao động trong nhà trường. Ngôn ngữ trong xưng hô, chào, hỏi thể hiện sự kính trọng, lịch sự, rõ ràng phù hợp nếp sống văn hoá của dân tộc.
- Biết bày tỏ ý kiến, quan điểm và nguyện vọng trước thầy, cô giáo.
- Tích cực hợp tác với thầy, cô trong mọi hoạt động giáo dục nhà trường.
4. Ứng xử với việc học tập - rèn luyện
- Đi học đúng giờ, có đầy đủ sách, vở và dụng cụ học tập.
- Học sinh khi đến trường phải học bài cũ, chuẩn bị bài đầy đủ theo yêu cầu của thầy, cô giáo và hình thành thói quen đọc bài mới định hình kiến thức trước khi đến lớp.
- Chú ý lắng nghe thầy, cô giảng bài. Tích cực tham gia phát biểu xây dựng bài.
- Trung thực, nghiêm túc trong học tập, kiểm tra, thi cử.
- Tham gia đầy đủ, tích cực, nhiệt tình mọi hoạt động học tập, lao động và hoạt động khác do nhà trường, lớp tổ chức.
- Tích cực, sáng tạo vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.
5. Ứng xử với khách đến làm việc tại trường
- Ứng xử đối với khách đến thăm, làm việc với nhà trường: Tôn trọng, lễ phép; không thô lỗ, cộc lốc, không rụt rè, không sử dụng các động tác cơ thể gây phản cảm như thè lưỡi, giơ tay, trố mắt, hô to, hò hét, chỉ trỏ, bình phẩm.
- Ứng xử khi hỏi, trả lời: Đảm bảo trật tự trên - dưới, câu hỏi và trả lời ngắn gọn, rõ ràng, có thưa gửi, cảm ơn.
6. Ứng xử với gia đình
- Lễ phép, kính trọng và vâng lời ông, bà, cha, mẹ và người lớn tuổi.
- Nhường nhịn, chăm sóc và giúp đỡ em nhỏ.
- Tham gia công việc gia đình tuỳ theo sức của mình.
- Giữ gìn nhà cửa luôn sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp.
- Cùng chia sẻ khi gia đình gặp hoàn cảnh khó khăn, hoạn nạn.
7. Ứng xử với môi trường
- Giữ gìn vệ sinh lớp học, trường học, nhà ở, nơi công cộng.
- Không ăn quà vặt trong giờ học; nêu cao ý thức chống rác thải nhựa.
- Chăm sóc, bảo vệ các loại cây trồng; luôn có ý thức góp phần làm môi trường sống và học tập ở trường xanh, sạch, đẹp; tham gia tích cực các phong trào dọn dẹp vệ sinh, trồng cây xanh do nhà trường và địa phương phát động.
8. Ứng xử nơi công cộng
- Ứng xử ở nhà trường khi tham gia sinh hoạt chung: Đảm bảo đúng giờ, tác phong nhanh nhẹn, không hò hét, gọi nhau ầm ĩ; đảm bảo nếp sống văn minh, không xô đẩy, chen lấn, không khạc nhổ, vứt rác bừa bãi; không đi, đứng, trèo, ngồi lên lan can, bàn học.
- Ứng xử khi có mặt trong khu vực công cộng, nơi đông người: Đảm bảo cử chỉ, hành động lịch thiệp; nói xin lỗi khi làm phiền và cảm ơn khi được giúp đỡ; không làm ồn, ngó nghiêng, chỉ trỏ, bình phẩm người khác.
- Thực hiện nếp sống văn hoá, quy tắc, quy định nơi công cộng: Giúp đỡ, nhường chỗ cho người già, trẻ em, phụ nữ mang thai, người tàn tật khi đi xe buýt, khi lên, xuống tàu xe, khi qua đường.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Lãnh đạo nhà trường chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nội dung của Quy tắc, đồng thời tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy tắc này.
2. Phối hợp với Công đoàn, Đoàn thanh niên trong việc tuyên truyền, phổ biến, theo dõi, đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, có những nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế, lãnh đạo nhà trường sẽ có kế hoạch điều chỉnh, bổ sung./.
 
  HIỆU TRƯỞNG
 
đã ký
 
 
Ngô Ngọc Lâm
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Giới thiệu

TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ

Trường THPT Vạn Tường được thành lập từ năm 1982, trên mảnh đất giàu truyền thống cách mạng của khu đông huyện Bình Sơn đó là xã Bình Phú. Dưới mái trường mang tên địa danh lịch sử, thầy và trò trường THPT Vạn Tường không ngừng nổ lực dạy và học để gặt hái những thành quả cao nhất. Cùng với nhiệm...

LIÊN KẾT WEB
Cuộc thi giọng hát hay cấp trường
Thăm dò ý kiến

Bạn quan tâm gì nhất ở mã nguồn mở?

THỐNG KÊ LƯỢT TRUY CẬP
  • Đang truy cập11
  • Hôm nay683
  • Tháng hiện tại13,120
  • Tổng lượt truy cập3,738,491
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây