Tài liệu Sinh 12 - Đề cương ôn tập kiểm tra 1 tiết kì 2(2019-2020)

Thứ bảy - 02/05/2020 20:36
TRƯỜNG THPT VẠN TƯỜNG
            TỔ: SINH HỌC
 
NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SINH HỌC 12
HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2019-2020
(GIẢM TẢI)
 
I. Ma trận:
TT NỘI DUNG CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC THỐNG KÊ
Nhận biểt Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
1 Bài 32: Nguồn gốc sự sống.
(7 dòng trên mục I và phần ghi nhớ cuối bài)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
 
Câu 5
Câu 6
 
     
6
2 Bài 33: Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất.
(Chỉ liệt kê các đại địa chất và sinh vật điển hình trong các đại)
Câu 7
Câu 8
Câu 9
Câu 10
 
 
Câu 11
Câu 12
Câu 13
Câu 14
 
     
8
3 Bài 37: Các đặc trưng cơ bản của quần thể. Câu 15
Câu 16
Câu 17
Câu 18
Câu 19
Câu 20
Câu 21
 
Câu 22
Câu 23
Câu 24
 
 
 
10
4 Bài tập di truyền quần thể     Câu 25
Câu 26
Câu 27
Câu 28
Câu 29
Câu 30
6
Tổng câu 12 9 6 3 30
Tổng điểm 4 3 2 1 10
 
II. Ngân hàng đề:
Bài 32: Nguồn gốc sự sống.
1. Nhận biết:
Câu 1: Tiến hoá hoá học là quá trình
A. hình thành các hạt côaxecva.                                
B. xuất hiện cơ chế tự sao.
C.  xuất hiện các enzim.                                             
D. tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.
Câu 2: Trong khí quyển nguyên thuỷ có thể có các hợp chất
A. hơi nước, các khí cacbônic, amôniac, nitơ.                      
B. saccarrit, các khí cacbônic, amôniac, nitơ.
C. hyđrôcacbon, hơi nước, các khí hiđrô, amôniac.  
D. saccarrit, hyđrôcacbon, hơi nước, các khí cacbônic.
Câu 3: Trong giai đoạn tiến hoá hoá học các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp được hình thành nhờ
A. các nguồn năng lượng tự nhiên.                            
B. các enzym tổng hợp.
C. sự phức tạp hoá các hợp chất hữu cơ.                               
D. sự đông tụ của các chất tan trong đại dương nguyên thuỷ.
Câu 4: Trong giai đoạn tiến hoá hoá học đã có sự
A. tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.
B. tạo thành các côaxecva theo phương thức hóa học.
C. hình thành mầm mống những cơ thể đầu tiên theo phương thức hoá học.
D. xuất hiện các enzim theo phương thức hoá học.
Câu 5:  Hợp chất hữu cơ đơn giản được hình thành đầu tiên trên trái đất là
A. gluxit.                     B. cacbuahyđrô.          C. axitnuclêic.             D. prôtêin.
Câu 6: Trong các dấu hiệu của sự sống dấu hiệu độc đáo chỉ có ở cơ thể sống là
A. trao đổi chất với môi trường.                                            
B. sinh trưởng cảm ứng và vận động.
C. trao đổi chất, sinh trưởng và vận động.                
D. trao đổi chất theo phương thức đồng hóa, dị hoá và sinh sản.
Câu 7: Bước quan trọng để các dạng sống sản sinh ra các dạng dạng giống mình là sự
A. xuất hiện cơ chế tự sao.                             B. tạo thành các côaxecva.
C. tạo thành lớp màng.                                    D. xuất hiện các enzim.
Câu 8: Tiến hoá tiền sinh học là quá trình
A. hình thành mầm mống của những cơ thể đầu tiên.           
B. hình thành các pôlipeptit từ các axitamin.
C. các đại phân tử hữu cơ.                                                     
D. xuất hiện các nuclêôtit và saccarit.
Câu 9: Sự sống đầu tiên xuất hiện ở môi trường
A. khí quyển nguyên thuỷ.                                        
B. trong lòng đất và được thoát ra bằng các trận phun trào núi lửa.
C. trong nước đại dương.                                          
D. trên đất liền
Câu 10: Dấu hiệu đánh dấu sự bắt đầu của giai đoạn tiến hoá sinh học là xuất hiện
A. quy luật chọn lọc tự nhiên.                                    
B. các hạt côaxecva.
C. các hệ tương tác giữa các đại phân tử hữu cơ.                  
D. các sinh vật đơn giản đầu tiên.
 
2. Thông hiểu:
Câu 1: Từ hợp chất vô cơ đã hình thành nên hợp chất hữu cơ đơn giản đầu tiên nhờ:
A. hoạt động của hệ enzim xúc tác.                           
B. mưa axit.
C. dung nham trong lòng đất.                                    
D. các nguồn năng lượng tự nhiên như năng lượng mặt trời, sấm sét, sự phân rã các chất phóng xạ.
Câu 2: Chọn lọc tự nhiên tác động đầu tiên vào giai đoạn nào?
A. tiến hóa hóa học.                                        B. tiến hóa tiền sinh học.
C. tiến hóa sinh học.                                       D. tiến hóa xã hội.
Câu 3: Cho các nhận xét sau về quá trình tiến hóa hóa học. Những nhận xét không đúng là:
(1) Các chất hữu cơ xuất hiện trong giai đoạn tiến hóa hóa học do do sự kết hợp của 4 loại nguyên tố: C, H, O, N.
(2) Trong giai đoạn tiến hóa hóa học chất hữu cơ có trước, chất vô cơ có sau.
(3) Do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin, nucleotic.
(4) Sự xuất hiện của đại phân tử ADN, ARN chưa đánh dấu sự xuất hiện của sự sống.
(5) ARN là phân tử tái bản xuất hiện sau khi hình thành phân tử ADN.
A. (2), (5).                   B. (3), (4).                   C. (2), (4).                   D. (3), (5).
Câu 4: Theo quan niệm hiện đại về sự phát sinh sự sống, chất nào sau đây chưa có hoặc có rất ít trong khí quyển nguyên thủy?
A. Oxi.                        B. Mêtan.                    C. Hơi nước.               D. Xianôgen.
Câu 5: Cho các nhận xét sau:
(1) Kết thúc quá trình tiến hóa hóa học chưa có sự xuất hiện của sự sống
(2) Trong điều kiện tự nhiên nguyên thủy có ít Nito nhiều Oxi và các hợp chất chứa Cacbon.
(3) Những cá thể sống đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy.
(4) Các hạt Cooaxecva vẫn chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
(5) Đại dương là môi trường lí tưởng để tạo nên các hạt Cooaxecva.
(6) Kết thúc quá trình tiến hóa tiền sinh học là sự hình thành của tế bào sơ khai.
(7) Trong quá trình tiến hóa ADN xuất hiện trước ARN.
(8) Ngày nay không còn quá trình tiến hóa sinh học.
Có bao nhiêu nhận xét sai?
A. 4.                            B. 2.                            C. 5.                            D. 7.
 
Bài 33: Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất.
1. Nhận biết:
Câu 1: Hoá thạch là gì ?
A. Di tích của các sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong lớp băng
B. Di tích của sinh vật sống để lại trong thời đại trước đã để lại trong lớp đất sét
C. Di tích của các sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong lớp đất đá.
D. Di tích phần cứng của sinh vật như xương, vỏ đá vôi được giữ lại trong đất.
Câu 2: Thứ tự nào dưới đây của các đại địa chất từ xưa đến nay là hợp lý?
A. Cổ sinh, thái cổ, nguyên sinh, trung sinh, tân sinh           
B. Thái cổ, nguyên sinh, cổ sinh, trung sinh, tân sinh.
C. Cổ sinh, nguyên sinh, thái cổ, trung sinh, tân sinh           
D. Nguyên sinh, thái cổ, cổ sinh, trung sinh, tân sinh
Câu 3: Thứ tự đúng của các kỉ trong đại Trung sinh là:
A. Tam điệp, Jura, Phấn trắng            .                       B. Tam điệp, Phấn trắng, Jura
C. Phấn trắng, Jura, Tam điệp                        D. Jura, Tam điêp, Phấn trắng
Câu 4: Thứ tự đúng của các kỉ trong đại Cổ sinh là:
A. Cambri, Ôcđôvic, Silua, Đêvôn, Cacbon, Pecmi.             
B. Ôcđôvic, Cambri, Silua, Đêvôn, Cacbon, Pecmi
C. Pecmi, Cambri, Silua, Đêvôn, Cacbon, Ôcđôvic              
D. Silua, Đêvôn, Cacbon, Pecmi, Cambri, Ôcđôvic
Câu 5: Đại địa chất nào đôi khi còn được gọi là kỉ nguyên của bò sát?
A. Đại Thái cổ             B. Đại Cổ sinh             C. Đại Trung sinh       D. Đại Tân sinh
Câu 6: Bình thường khi động vật, thực vật bị chết, hiện tượng xảy ra phổ biến là
A. Phần mềm của cơ thể bị vi khuẩn phân huỷ, chỉ có phần cứng như xương, vỏ đá vôi giữ lại trong đất.
B. Toàn cơ thể sinh vật sẽ bị phân huỷ
C. Cơ thể sinh vật có thể hoá đá
D. Cơ thể sinh vật được bảo tồn nguyên vẹn
Câu 7: Sau khi biết được chu kỳ bán rã của nguyên tố phóng xạ, để có thể xác minh tuổi của  hoá thạch cần phân tích cái gì:
A. Phân tích lượng nguyên tố phóng xạ hiện có trong hoá thạch
B. Phân tích các sản phẩm phẩn rã của nguyên tố phóng xạ trong mẫu hoá thạch
C. Phân tích lượng nguyên tố phóng xạ hiện có trong hoá thạch và lượng sản phẩm phân rã của nguyên tố phóng xạ trong mẫu hoá thạch.
D. Phân tích lượng nguyên tố phóng xạ do hoá thạch thải ra trong lớp đất chung quanh
Câu 8: Nghiên cứu sinh vật hoá thạch có ý nghĩa suy đoán
A. tuổi của các lớp đất chứa chúng.                          
B. lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của chúng.
C. lịch sử phát triển của quả đất.                                           
D. diễn biến khí hậu qua các thời đại.
Câu 9: Việc phân định các mốc thời gian địa chất căn cứ vào
A. tuổi của các lớp đất chứa các hoá thạch.              
B. những biến đổi về địa chất, khí hậu, hoá thạch điển hình.
C. lớp đất đá và hoá thạch điển hình.                        
D. sự thay đổi khí hậu.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng về hiện tượng trôi dạt lục địa?
A. Đã gây nên những cuộc đại tuyệt chủng hàng loạt của các loài sinh vật.
B. Làm thay đổi một cách mạnh mẽ cấu tạo của các loài sinh vật mới.                   
C. Gây nên sự biến đổi mạnh mẽ điều kiện khí hậu              
D. Là sự kiện đánh dấu sự bùng nổ mạnh mẽ của sự phát sinh các loài sinh vật mới.
 
2. Thông hiểu:
Câu 1: Các kỉ thuộc đại tân sinh gồm:
A. Đệ nhất, đệ nhị                                           B. Đệ tam, đệ tứ                    
C. Đệ ngũ, đệ lục                                            D. Đệ thất, đệ bát
Câu 2: Các kỉ thuộc đại trung sinh gồm:
A. Đệ nhất, đệ nhị, đệ tam                              B. Triat, Jura, Kreta   
C. Tam điệp, than đá, phấn trắng                   D. Cacbon, Jura, Đêvôn
Câu 3: Các kỉ thuộc đại cổ sinh gồm:
A. Đệ nhất, đệ nhị, đệ tam, đệ tứ, Đệ ngũ, đệ lục                              
B. Cambri, Ocđôvic, Silua, ĐêVôn, Cacbon, Pecmi             
C. Tam điệp, than đá, phấn trắng                                          
D. Triat, Jura, Kreta
Câu 4: Khủng long bạo chúa ngự trị ở kỉ nào?
A. Pecmi                     B. Cambri                   C. Silua                       D. Jura
Câu 5: Loài người xuất hiện ở kỉ nào?
A. Tam điệp                B. Phấn trắng              C. Than đá                  D. Đệ tứ
Câu 6: Cho các nhận xét sau:
(1) Hóa thạch là di tích của các sinh vật để lại trong lớp đất đá.
(2) Thời gian bán rã của C14 là khoảng 5730 năm.
(3) Khi nghiên cứu tuổi địa tầng bằng thời gian bán rã của đồng vị phóng xạ, sai sót là trên 10%.
(4) Người ta sử dụng 2 loại đồng vị phóng xạ là C12 và U238 để tính tuổi địa tầng.
(5) Hóa thạch là bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
(6) Lớp vỏ trái đất không thống nhất mà được chia thành từng vùng riêng biệt gọi là các phiến kiến tạo.
Có bao nhiêu nhận xét đúng?
A. 2                             B. 3                             C. 4                             D. 5
Câu 7: Cho biết đâu là hóa thạch trong các ví dụ cho dưới đây:
(1) Xác của các vị vua được giữ trong kim tự tháp ai cập.
(2) Xác sinh vật hóa đá trong lòng đất.
(3) Xác voi ma mút  được giữ nguyên trong các tảng băng hà.
(4) Những vật dụng của người cổ đại như búa rìu.
(5) Những cây gỗ hóa đá ở Tây Nguyên.
(6) Xác sâu bọ được giữ nguyên màu sắc, hình dáng trong lớp nhựa hổ phách.
A. (2), (3), (4).                                                 B. (2), (3), (5), (6).                 
C. (1), (4), (5), (6).                                          D. (3), (5), (6).
Câu 8: Cho các nhận xét sau, các nhận xét không đúng là:
(1) Một số nhà sinh vật học đã tìm thấy ở trên vùng núi cao hóa thạch sinh vật biển, chứng tỏ nơi đây ngày xưa đã từng là biển.
(2) Để xác định tuổi của lớp đất tương đối mới, người ta thường đo chu kì bán rã của Urani phóng xạ.
(3) Thời gian phân rã của đồng vị phóng xạ là thời gian mà 50% lượng chất phóng xạ ban đầu bị phân rã nghĩa là sau một khoảng thời gian nhất định lượng chất phóng xạ trong mẫu sẽ phân rã chỉ còn một nửa.
(4) Để xác định độ tuổi tương đối của hóa thạch, người ta đo chu kì phân rã của các chất phóng xạ như C12 , C14 , U238 ...
(5) Để xác định độ tuổi tuyệt đối của hóa thạch, người ta dùng phương pháp địa tầng học.
(6) Nơi nào có nhiều hóa thạch than đá chứng tỏ nơi này xưa kia từng là rừng cây phát triển.
A. (1), (3), (6).             B. (2), (4), (5).             C. (1), (4), (5).             D. (2), (3), (6).
Câu 9: Cho các sự kiện sau:
(1) Tích lũy oxi khí quyển.                             (2) Trái đất được hình thành.
(3) Phát sinh nhóm ngành động vật.               (4) Phân hóa Tảo.
(5) Xuất hiện thực vật có hoa.                        (6) Động vật lên cạn.
(7) Bò sát cổ ngự trị.                                       (8) Phát sinh thú và chim.
Có bao nhiêu sự kiện xuất hiện trong đại Nguyên Sinh?
A. 8                             B. 1                             C. 4                             D. 6
Câu 10: Trong số các phát biểu sau đây, các phát biểu đúng là:
(1) Tên của kỉ Cacbon và Kreta được đặt theo tên của loại đá điển hình ở kỉ đó.
(2) Tên của kỉ Ddeevon và Jura được đặt theo tên của địa phương lần đầu tiên người ta nghiên cứu lớp đất đá thuộc kỉ đó.
(3) Sự phát sinh của sinh giới luôn diễn ra một cách chậm chạp và theo sau sự phát sinh của điều kiện khí hậu địa chất..
(4) Khi trái đất mới bắt đầu hình thành, sự sống đã nảy nở.
(5) Sau khi có sự tuyệt chủng hàng loạt một số cá thể may mắn sống sót sẽ tiếp tục sinh sản tăng lên về mặt số lượng và di truyền những đặc điểm của tổ tiên cho con cháu của mình.
(6) Chim và thú được phát sinh ở kỉ tam điệp, đại Trung Sinh .
A. (1), (3), (6).             B. (1), (2), (6).             C. (1), (4), (5).             D. (2), (3), (6).
 
Bài 37: Các đặc trưng cơ bản của quần thể.
1. Nhận biết:
Câu 1: Tỉ lệ đực:cái của một quần thể sinh vật thường xấp xỉ là:
A. 1:1.                         B. 2:1.                         C. 2:3                          D. 1:3.
Câu 2: Số lượng từng loại tuổi cá thể ở mỗi quần thể phản ánh:
A. tuổi thọ quần thể.                                       B. tỉ lệ giới tính.
C. tỉ lệ phân hoá.                                             D. tỉ lệ nhóm tuổi hoặc cấu trúc tuổi.
Câu 3: Tuổi sinh lí là:
A. thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.        
B. tuổi bình quân của quần thể.
C. thời gian sống thực tế của cá thể.                                      
D. thời điểm có thể sinh sản.
Câu 4: Tuổi sinh thái là:
A. tuổi thọ tối đa của loài.                              B. tuổi bình quần của quần thể.
C. thời gian sống thực tế của cá thể.               D. tuổi thọ do môi trường quyết định.
Câu 5: Khoảng thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể tính từ lúc cá thể được sinh ra cho đến khi nó chết do già được gọi là:
A. tuổi sinh thái.         B. tuổi sinh lí.              C. tuổi trung bình.       D. tuổi quần thể.
Câu 6: Tuổi quần thể là:
A. tuổi thọ trung bình của cá thể.                   B. tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.
C. thời gian sống thực tế của cá thể.               D. thời gian quần thể tồn tại ở sinh cảnh.
Câu 7: Mật độ của quần thể là:
A. số lượng cá thể trung bình của quần thể được tính trong một khoảng thời gian xác định nào đó.
B. số lượng cá thể cao nhất ở một thời điểm xác định nào đó trong một đơn vị diện tích nào đó của quần tể.
C. khối lượng sinh vật thấp nhất ở một thời điểm xác định trong một đơn vị thể tích của quần thể.
D. số lượng cá thể có trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
Câu 8: Hiện tượng cá mập con khi mới nở ăn các trứng chưa nở và phôi nở sau thuộc mối quan hệ nào?
A. Quan hệ hỗ trợ.                                          B. Cạnh tranh khác loài.
C. Kí sinh cùng loài.                                       D. Cạnh tranh cùng loài.
Câu 9: Các dạng biến động số lượng?
1. Biến động không theo chu kì.                           2. Biến động the chu kì.
3. Biến động đột ngột (do sự cố môi trường)       4. Biến động theo mùa vụ.
Phương án đúng là:
A. 1, 2.                        B. 1, 3, 4.                    C. 2, 3.                        D. 2, 3, 4.
Câu 10: Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
A. Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt.
B. Tập hợp cây cọ ở trên quả đồi Phú Thọ.
C. Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ.
D. Tập hợp cá chép sinh sống ở Hồ Tây.
 
2. Thông hiểu:
Câu 1: Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?
A. Cây cỏ ven bờ                                            B. Đàn cá rô trong ao.
C. Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh         D. Cây trong vườn
Câu 2: Kích thước của một quần thể không phải là:
A. tổng số cá thể của nó.                                 B. tổng sinh khối của nó.
C. năng lượng tích luỹ trong nó.                     D. kích thước nơi nó sống.
Câu 3: Các cực trị của kích thước quần thể là gì?
1. Kích thước tối thiểu.    
2. Kích thước tối đa.
3. Kích thước trung bình.    
4. Kích thước vừa phải.
Phương án đúng là:
A. 1, 2, 3.                    B. 1, 2.                        C. 2, 3, 4.                    D. 3, 4.
Câu 4: Xét các yếu tố sau đây:
I: Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể.
II: Mức độ nhập cư và xuất cư của các cá thể và hoặc ra khỏi quần thể .
III: Tác động của các nhân tố sinh thái và lượng thức ăn trong môi trường.
IV: Sự tăng giảm lượng cá thể của kẻ thù, mức độ phát sinh bệnh tật trong quần thể.
Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước của quần thể là:
A. I và II.                    B. I, II và III.              C. I, II và IV.              D. I, II, III và IV.
Câu 5: Nhân tố sinh thái nào bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể?
A. Ánh sáng.               B. Nước.                     C. Hữu sinh.                D. Nhiệt độ.
Câu 6: Trong tự nhiên, sự tăng trưởng kích thước quần thể chủ yếu là do:
A. mức sinh sản và tử vong.                           B. sự xuất cư và nhập cư.
C. mức tử vong và xuất cư.                            D. mức sinh sản và nhập cư.
Câu 7: Kích thước tối đa của quần thể bị giới hạn bởi yếu tố nào?
A. Tỉ lệ sinh của quần thể.                              B. Tỉ lệ tử vong của quần thể.
C. Nguồn sống của quần thể.                          D. Sức chứa của môi trường.
Câu 8: Quần thể dễ có khả năng suy vong khi kích thước của nó đạt:
A. dưới mức tối thiểu.                                     B. mức tối đa.
C. mức tối thiểu.                                             D. mức cân bằng
Câu 9: Khi kích thước của quần thể hữu tính vượt mức tối đa, thì xu hướng thường xảy ra là:
A. giảm hiệu quả nhóm.                                  B. giảm tỉ lệ sinh.
C. tăng giao phối tự do.                                  D. tăng cạnh tranh.
Câu 10: Nếu nguồn sống không bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng:
A. tăng dần đều.                                              B. đường cong chữ J.             
C. đường cong chữ S.                                     D. giảm dần đều.
 
3. Vận dụng:
Câu 1: Khi đánh bắt cá càng được nhiều con non thì nên: 
A. tiếp tục, vì quần thể ở trạng thái trẻ.          B. dừng ngay, nếu không sẽ cạn kiệt.
C. hạn chế, vì quần thể sẽ suy thoái.              D. tăng cường đánh vì quần thể đang ổn định.
Câu 2: Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể là: 
A. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể.
B. làm tăng khả năng chống chịu của các cá thể trước các điều kiện bất lợi của môi trường.
C. duy trì mật độ hợp lí của quần thể.
D. tạo sự cân bằng về tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể.
Câu 3: Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi:
A. điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
B. điều kiện sống phân bố không đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
C. điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
D. các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất.
Câu 4: Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là:
A. tận dụng nguồn sống thuận lợi.                  B. phát huy hiệu quả hỗ trợ cùng loài.
C. giảm cạnh tranh cùng loài.                         D. hỗ trợ cùng loài và giảm cạnh tranh cùng loài.
Câu 5: Loài nào sau đây có kiểu tăng trưởng số lượng gần với hàm mũ?
A. Rái cá trong hồ.                                          B. Ếch nhái ven hồ.    
C. Ba ba ven sông.                                          D. Khuẩn lam trong hồ.
Câu 6: Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong quần thể cò tranh giành nhau nơi thuận lợi để làm tổ. Đây là ví dụ về mối quan hệ
A. hỗ trợ cùng loài.                                         B. cạnh tranh cùng loài.         
C. hội sinh.                                                      D. hợp tác.
Câu 7: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Kích thước của quần thể là khoảng không gian mà các cá thể của quần thể sinh sống.
B. Kích thước quần thể có ảnh hưởng đến mức sinh sản và mức tử vong của quần thể.
C. Nếu kích thước quần thể đạt mức tối đa thì các cá thể trong quần thể thường tăng cường hỗ trợ nhau.
D. Kích thước của quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
Câu 8: Ví dụ nào sau đây minh họa cho kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?
A. Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh sau cháy rừng vào năm 2002.
B. Ở Việt Nam, số lượng cá thể của quần thể ếch đồng tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô.
C. Số lượng sâu hại lúa trên một cánh đồng lúa bị giảm mạnh sau một lần phun thuốc trừ sâu.
D. Số lượng cá chép ở Hồ Tây bị giảm mạnh do ô nhiễm môi trường nước vào năm 2016.
Câu 9: Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau:
 
Quần thể A B C D
Diện tích khu phân bố (ha) 25 240 193 195
Mật độ (cá thể/ha) 10 15 20 25
            Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể đều không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quần thể A có kích thước nhỏ nhất.
II. Kích thước quần thể B lớn hơn kích thước quần thể C.
III. Nếu kích thước của quần thể B và quần thể D đều tăng 2%/năm thì sau một năm kích thước của hai quần thể này sẽ bằng nhau.
IV. Thứ tự sắp xếp của các quần thể từ kích thước nhỏ đến kích thước lớn là: A, C, B, D.
A. 4.                            B. 1.                            C. 2.                            D. 3.
Câu 10: Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.
B. Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.
C. Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống.
D. Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm.
 
Bài tập di truyền quần thể
1. Vận dụng:
Câu 1: Gen I có 3 alen, gen II có 4 alen , gen III có 5 alen. Biết gen I và II nằm trên X không có alen trên Y và gen III nằm trên Y không có alen trên X. Số KG tối đa trong QT
A. 154                         B. 184                         C. 138                         D. 214
Câu 2: Trong QT của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A1, A2, A3; lôcut hai có 2 alen là B và b. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số KG tối đa về hai lôcut trên trong QT này là:
A. 18                           B. 36                           C. 30                           D. 27
Câu 3: Một QT thực vật ở thế hệ XP đều có KG Aa. Tính theo lí thuyết TL KG AA trong QT sau 5 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc là:
A. 46,8750 %             B. 48,4375 %               C. 43,7500 %               D. 37,5000 %
Câu 4: Một QT có 0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa. Xác định CTDT của QT trên qua 3 thế hệ tự phối.
A. 0,57AA : 0,06Aa : 0,37aa                          B. 0,7AA : 0,2Aa ; 0,1aa
C. 0,36AA  : 0,24Aa : 0,40aa                         D. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
Câu 5: QT nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,32 AA : 0,64 Aa : 0,04 aa.                      B. 0,04 AA : 0,64 Aa : 0,32 aa.
C. 0,64 AA : 0,04 Aa : 0,32 aa.                      D. 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa.
Câu 6Số alen của gen I, II và III lần lượt là 3, 4 và 5.Biết các gen đều nằm trên NST thường và không cùng nhóm liên kết. Xác định trong QT Số KG ĐH về 2 cặp gen và dị hợp về 2 cặp gen lần lượt là:
A. 240 và 270             B. 180 và 270              C. 290 và 370              D. 270 và 390
Câu 7: Ở người, gen qui định dạng tóc do 2 alen A và a  trên nhiễm sắc thể thường qui định ; bệnh máu khó đông do 2 alen M và m nằm trên nhiễm sắc thể X ở đoạn không tương đồng với Y.Gen qui định nhóm máu do 3alen :  IA ;  IB  (đồng trội )và  IO (lặn).Số kiểu gen và kiểu hình tối đa trong quần thể đối với 3 tính trạng trên :
A. 90 kiểu gen và 32 kiểu hình                       B. 54 kiểu gen và 16 kiểu hình
C. 90 kiểu gen và 12 kiểu hình                       D. 54 kiểu gen và 12 kiểu hình
Câu 8: QT tự thụ phấn có thành phần KG là: 0,3 BB + 0,4 Bb + 0,3 bb = 1.
Cần bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn thì TL thể ĐH chiếm 0,95 ?
A. n = 1                       B. n = 2                       C. n = 3                       D. n =  4
Câu 9: Xét QT tự thụ phấn có thành phân KG ở thế hệ P là: 0,3 BB + 0,3 Bb + 0,4 bb = 1. Các cá thể bb không có khả năng sinh sản, thì thành phân KG F1 như thế nào?
A. 0,25AA + 0,15Aa +  0,60aa  = 1               B. 0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1
C. 0,625AA + 0,25Aa +  0,125 aa = 1            D. 0,36AA +  0,48Aa + 0,16aa = 1
Câu 10: Gen BB Qđ hoa đỏ, Bb Qđ hoa hồng, bb Qđ hoa trắng. Một QT có 300 cá thể đỏ, 400 cá thể hoa hồng và 300 cá thể hoa trắng tiến hành giao phấn ngẫu nhiên. Nếu không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa thì TP KG của QT ở F1
A. 0,25 BB+0,50Bb+0,25bb=1.                     B. 0,36 BB+0,48Bb+0,16bb=1
C. 0,81 BB+0,18Bb+0,01bb=1.                     D. 0,49 BB+0,42Bb+0,09bb=1
 
2. Vận dụng cao:
Câu 1: Nếu ở P có TS các KG của QT là :20%AA :50%Aa :30%aa thì sau 3 thế hệ tự thụ, TS KG AA :Aa :aa sẽ là :
A. 51,875 % AA : 6, 25 % Aa : 41,875 % aa          
B. 57, 250 % AA : 6,25 % Aa :  36,50 %aa
C. 41,875 % AA  : 6,25 % Aa : 51,875 % aa          
D. 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa
Câu 2: Biết alen A quy định lông xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng, các alen nằm trên NST thường. Một QT chuột ở thế hệ XP có 1020 chuột lông xám ĐH, 510 chuột có KG dị hợp. Khi QT đạt TTCB có 3600 cá thể. Số lượng chuột ở từng KG khi đạt trạng thái cân bằng di truyền:
A. AA = 1000;  Aa = 2500;   aa = 100           B. AA = 1000;  Aa = 100;   aa = 2500 
C. AA = 2500;  Aa = 100;   aa = 1000           D. AA = 2500;  Aa = 1000;   aa = 100
Câu 3: Đàn bò có TP KG đạt CB, với TS tương đối của alen quy định lông đen là 0,6, TS tương đối của alen quy định lông vàng là 0,4. TL KH của đàn bò này như  thế  nào ?
A. 84% bò lông đen, 16% bò lông vàng.        B. 16% bò lông đen, 84% bò lông vàng.
C. 75% bò lông đen, 25% bò lông vàng.        D. 99% bò lông đen, 1% bò lông vàng.
Câu 4: Ở người gen qui định màu mắt có 2 alen ( A, a ), gen qui định dạng tóc có 2 alen (B, b) gen qui định nhóm máu có 3 alen ( IA. IB, IO ). Cho biết các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường khác nhau. Số kiểu gen khác nhau có thể tạo ra từ 3 gen nói trên ở quần thể người là:
A. 54                           B. 24                           C. 10                           D. 64
Câu 5: Ở người gen A qui định mắt nhìn màu bình thường, alen a qui định bệnh mù màu đỏ và lục; gen B qui định máu đông bình thường, alen b qui định bệnh máu khó đông. Các gen này nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái nằm trên NST thường. Số kiểu gen tối đa về 3 locut trên trong quần thể người là:
A. 42                           B. 36                           C. 39                           D. 27
Câu 6: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không xảy đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là:
A. 7,5%                       B. 45,0%                     C. 30,0%                     D. 60,0%
Câu 7: U xơ nang ở người là bệnh hiếm gặp, được quy định bởi đột biến lặn di truyền theo quy luật Menđen.Một người đàn ông bình thường có bố bị bệnh và mẹ không mang gen bệnh lấy một ngưòi vợ bình thường không có quan hệ họ hàng với ông ta. Xác xuất để đứa con đầu lòng của họ bị bệnh này sẽ là bao nhiêu nếu trong quần thể cứ 50 người thì có 1 người dị hợp về gen gây bệnh.
A. 0,3%                       B. 0,4%                       C. 0,5%                       D. 0,6%
Câu 8: Quần thể người có tỷ lệ máu A chiếm 0,2125; máu B chiếm 0,4725; máu AB chiếm 0,2250; máu O chiếm 0,090. Tần số tương đối của mỗi alen là bao nhiêu?
A. p(IA) = 0,25; q(IB) = 0,45; r(IO) = 0,30      B. p(IA) = 0,35; q(IB) = 0,35; r(IO) = 0,30
C. p(IA) = 0,15; q(IB) = 0,55; r(IO) = 0,30      D. p(IA) = 0,45; q(IB) = 0,25; r(IO) = 0,30
Câu 9: Cho cấu trúc di truyền của 1 quần thể người về hệ nhóm máu A, B, AB, O: 0,25 IA IA  + 0,20 IA IO  +  0,09 IB IB  +  0,12 IB IO  +  0,30 IA IB  +  0,04IO IO = 1
Tần số tương đối mỗi alen  IA , IB , IO    là:
A. 0,3  :  0,5 :  0,2                                           B. 0,5  :  0,2 :  0,3        
C. 0,5  :  0,3 :  0,2                                           D. 0,2  :  0,5 :  0,3
Câu 10: Về nhóm máu A, O, B của một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền. Tần số alen IA = 0,1 , IB = 0,7, Io  = 0,2. Tần số các nhóm máu A, B, AB, O lần lượt là:
A. 0, 3;   0, 4;  0, 26;    0, 04                           B. 0,05;   0,7 ;   0,21;    0,04
C. 0, 05;  0, 77;  0, 14;  0, 04                          D. 0,05;  0,81;   0,10;    0,04
 
----------HẾT----------

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Giới thiệu

Vạn Tường, Vang danh lịch sử

Theo sử sách, vào tháng 2 năm Tân mão 1471 (năm Hồng Đức thứ 2) vua Lê Thánh Tông đem đại binh đi đánh Chiêm Thành. Nhà vua bí mật sai Tả du kích tướng quân Lê Hy Cát đem chu sư đi 500 chiếc thuyền lẻn vào cửa biển Sa Kỳ lập dinh lũy chặn đường về của quân Chiêm. Đại binh nhà vua tiến vào cửa biển...

LIÊN KẾT WEB
Cuộc thi giọng hát hay cấp trường
Thăm dò ý kiến

Bạn quan tâm gì nhất ở mã nguồn mở?

THỐNG KÊ LƯỢT TRUY CẬP
  • Đang truy cập7
  • Hôm nay941
  • Tháng hiện tại77,910
  • Tổng lượt truy cập5,089,203
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây