Tài liệu Sinh 10 - Đề cuong kiểm tra 1 tiết (kì 2, 2019-2020)

Thứ bảy - 02/05/2020 20:28
TRƯỜNG THPT VẠN TƯỜNG
            TỔ: SINH HỌC
 
NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SINH HỌC 10
HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2019-2020
 
I. Ma trận:
TT NỘI DUNG CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC THỐNG KÊ
Nhận biểt Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
1 Bài 16: Hô hấp tế bào.
I. Công thức hô hấp.
II. Đường phân, chu trình Crep, Chuỗi electron. (nguyên liệu và sản phẩm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
 
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
 
Câu 10
 
 
 
10
 
2 Bài 18: Chu kỳ tế bào và quá trình nguyên phân.
I. Các kì của quá trình nguyên phân.
II. Kết quả và ý nghĩa của nguyên phân.
Câu 11
Câu 12
Câu 13
Câu 14
Câu 15
 
Câu 16
Câu 17
Câu 18
Câu 19
 
 
 
Câu 20
 
 
 
10
 
3 Bài tập nguyên phân.     Tự luận
 
1
 
Tổng câu 10 8 2 1 21
Tổng điểm 3,5 2,8 0,7 3 10
 
II. Ngân hàng đề:
Bài 16: Hô hấp tế bào.
1. Nhận biết:
Câu 1: Bản chất của hô hấp tế bào là một chuỗi các phản ứng
            A. thuỷ phân.              B. oxi hoá khử.           C. tổng hợp.                D. phân giải.
Câu 2: Trong hô hấp tế bào, đường phân là quá trình biến đổi
            A. glucôzơ.                 B. fructôzơ.                 C. saccarôzơ.              D. galactozơ.
Câu 3: Trong hô hấp tế bào, quá trình đường phân xảy ra ở
            A. tế bào chất.                                                 B. lớp màng kép của ti thể.    
            C. bào tương.                                                  D. cơ chất của ti thể.
Câu 4: Trong quá trình hô hấp tế bào, ở giai đoạn chu trình Crep, nguyên liệu tham gia trực tiếp vào chu trình là
            A. glucozơ.                 B. axit piruvic.                        C. axetyl CoA.            D. NADH, FADH2.
Câu 5: Trong hô hấp tế bào, chuỗi truyền êlectron hô hấp diễn ra ở
            A. màng trong của ti thể.                                B. màng ngoài của ti thể.
            C. màng lưới nội chất trơn.                            D. màng lưới nội chất hạt.
Câu 6: Trong hô hấp tế bào, nguyên liệu của chu trình đường phân là:
            A. Đường đa.                                                  B. Đường đôi.
            C. Sacarozo.                                                    D. Glucozo.
Câu 7: Trong hô hấp tế bào, nguyên liệu của Chuỗi truyền êlectron hô hấp là:                               
            A. glucozơ.                 B. axit piruvic.                        C. axetyl CoA.            D. NADH, FADH2.
Câu 8: Trong hô hấp tế bào, sản phẩm của chu trình đường phân là:
            A. glucozơ.                 B. axit piruvic.                        C. axetyl CoA.            D. NADH, FADH2.
Câu 9: Trong hô hấp tế bào, sản phẩm của Chuỗi truyền êlectron hô hấp là:                                  
            A. glucozơ.                 B. axit piruvic.                        C. axetyl CoA.            D. ATP.
Câu 10: Trong hô hấp tế bào, sản phẩm của chu trình crep là:                                             
            A. glucozơ.                 B. axit piruvic.                        C. axetyl CoA.            D. NADH, FADH2.
 
2. Thông hiểu:
Câu 1: Năng lượng chủ yếu  được tạo ra  từ  quá  trình hô hấp tế bào là:
            A. ATP.                       B. NADH.                  C. ADP.                      D. FADH2
Câu 2: Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng ATP được tạo ra nhiều nhất ở
            A. màng trong của ti thể.                                B. màng ngoài của ti thể.
            C. màng lưới nội chất trơn.                            D. màng lưới nội chất hạt.
Câu 3: Ở những  tế bào nhân sơ, hoạt động  hô hấp  xảy ra chủ  yếu  ở
            A. Ti thể.                     B. Không bào.             C. Tế bào chất.            D. Ribôxôm.
Câu 4: Trong hô hấp tế bào, quá trình đường phân xảy ra ở
            A. Trên màng của tế bào.                                B. Trong tế bào chất.
            C. Trong tất cả các bào quan khác nhau.        D. Trong nhân của tế bào.
Câu 5: Trong hô hấp tế bào, quá trình ôxi hoá tiếp tục axit piruvic xảy ra ở
            A. Màng  ngoài của ti thể                               B. Trong  chất  nền của ti thể
            C. Trong  bộ máy Gôn gi                                D. Trong các ribôxôm
Câu 6: Quá trình hô hấp tế bào có ý nghĩa sinh học là
            A. đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển.
            B. tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống cho tế bào và cơ thể.
            C. chuyển hoá gluxit thành CO2, H2O và năng lượng.
            D. thải các chất độc hại ra khỏi tế bào.
Câu 7: Trong hô hấp tế bào, sản phẩm của chu trình Crep được chuyển sang chuỗi electron hô hấp là:
            A. O2.                          B. CO2..                      C. NADPH.                D. O2, CO2.
Câu 8: Ở những  tế bào  có nhân chuẩn, hoạt động  hô hấp  xảy ra chủ  yếu  ở loại  bào  quan nào sau  đây ?
            A. Ti thể.                     B. Không bào.             C. Bộ máy  Gôngi.      D. Ribôxôm.
Câu 9: Sản phẩm  của sự  phân giải  chất hữu cơ  trong hoạt động hô hấp là  :
            A. Ôxi, nước và năng lượng.                          B. Nước, đường  và năng  lượng.
            C. Nước,khí cacbônic và đường.                    D. Khí  cacbônic, nước và năng lượng.
Câu 10: Cho một  phương trình  tổng quát sau đây :
C6H12O6+6O2 →    6CO2+6H2O+ năng lượng
Phương trình  trên  biểu thị  quá trình phân giải  hoàn toàn  của 1 phân tử chất
            A. Disaccarit.              B. Prôtêin.                   C. Glucôzơ.                D. Pôlisaccarit.
 
3. Vận dụng:
Câu 1: Sơ đồ  tóm tắt  nào sau đây thể hiện  đúng quá trình  đường phân
            A. Glocôzơ →axit piruvic + năng lượng.       B. Glocôzơ→CO2+ năng lượng.                  
            C. Glocôzơ →Nước + năng lượng.                D. Glocôzơ→CO2+ nước.
Câu 2: Năng lượng  giải phóng  khi tế bào tiến hành  đường phân 1 phân tử glucôzơ là :
            A. Hai phân tử ADP.                                      B. Một phân tử ADP.
            C. Hai phân tử ATP.                                       D. Một phân tử ATP.
Câu 3: Trong tế bào các a xít piruvic  được axêtyl hoá để  tạo thành chất (A). Chất (A) sau đó đi vào chu  trình Crep. Chất (A) là :
            A. axit lactic    .           B. Axêtyl-CoA.          C. axit axêtic.              D. Glucôzơ.
Câu 4: Trong  chu trình Crep, mỗi phân tử axêtyl-CoA được oxi hoá  hoàn toàn sẽ tạo ra bao nhiêu  phân tử CO2?
            A. 4 phân tử.               B. 2 phân tử.               C. 3 phân tử.               D. 1 phân tử.
Câu 5: Trong  hoạt động  hô hấp tế bào, nước được  tạo ra từ  giai đoạn  nào sau  đây?
            A. Đường  phân.         B. Chuyển điện tử.      C. Chu trình Crep.      D. Quang phân li nước.
 
 
Bài 18: Chu kỳ tế bào và quá trình nguyên phân
1. Nhận biết:
Câu 1: Trong một chu kỳ tế bào, thời gian dài nhất là của:
            A. Kì  cuối.                 B. Kỳ đầu.                   C. Kỳ giữa.                 D. Kỳ trung gian.
Câu 2: Trong 1 chu kỳ  tế bào, kỳ  trung gian  được  chia làm:
            A. 1 pha.                     B. 3 pha.                      C. 2 pha.                     D. 4 pha. 
Câu 3: Các nhiễm sắc thể tự nhân đôi  ở  pha  nào sau đây  của  kỳ  trung gian?
            A. Pha  G1.                 B. Pha G2.                  C. Pha S.                     D. Pha M.
Câu 4: Thứ  tự  lần lượt  trước - sau  của tiến trình 3 pha  ở kỳ  trung  gian  trong một  chu kỳ  tế bào  là:
            A. G1,G2,S                  B. S,G2,G1                        C. S,G1,G2                  D. G1,S,G2
Câu 5: Diễn biến  nào sau  đây đúng trong nguyên phân?
            A. Tế bào  phân chia  trước  rồi  đên nhân  phân chia.
            B. Nhân phân chia  trước  rồi mới  phân  chia  tế bào chất.
            C. Nhân  và tế bào  phân chia  cùng lúc.
            D. Chỉ  có nhân  phân  chia  còn  tế bào  chất thì không.
Câu 6: Trong 1  chu kỳ  tế bào, pha phân bào  được  chia làm:
            A. 1 kỳ                        B. 3 kỳ                        C. 2 kỳ                        D. 4 kỳ 
Câu 7: Một  chu kỳ  tế bào  được  chia làm mấy kỳ :
            A. 3 kỳ                        B. 5 kỳ                        C. 2 kỳ                        D. 4 kỳ 
Câu 8: Trong 1  chu kỳ  tế bào, tế bào được chia làm:
            A. 1                             B. 2                             C. 3                             D.
Câu 9: Trong 1  chu kỳ  tế bào, tế bào chất  được phân  chia ở:
            A. Kì  cuối.                 B. Kỳ đầu.                   C. Kỳ giữa.                 D. Kỳ trung gian.
Câu 10: Trong 1  chu kỳ  tế bào, nhiễm sắc thể  được phân  chia ở:
            A. Kì  sau.                   B. Kỳ đầu.                   C. Kỳ giữa.                 D. Kỳ trung gian.
 
2. Thông hiểu:
Câu 1: Số NST trong một tế bào ở kỳ đầu quá trình nguyên phân là
            A. n NST đơn.             B. 4n NST đơn.           C. n NST kép.             D. 2n NST kép.
Câu 2: Số NST trong một tế bào ở kỳ giữa quá trình nguyên phân là
            A. n NST đơn.             B. 4n NST đơn.           C. n NST kép.             D. 2n NST kép.
Câu 3: Số NST trong một tế bào ở kỳ sau quá trình nguyên phân là
            A. n NST đơn.             B. 4n NST đơn.           C. n NST kép.             D. 2n NST kép.
Câu 4: Trong chu kỳ nguyên  phân  trạng thái  đơn  của nhiễm  sắc thể tồn tại ở:
            A. Kỳ đầu và kì  cuối.                                     B. Kỳ sau và  kỳ  cuối.
            C. Kỳ sau và kì  giữa.                                     D. Kỳ cuối và kỳ  giữa.
Câu 5: Hiện tượng  không xảy  ra  ở kỳ  cuối  là:
            A. Thoi phân  bào  biến mất.                          B. các nhiễm  sắc thể  đơn  dãn  xoắn.
            C. Màng nhân và nhân con xuất hiện.            D. Nhiễm sắc thể  tiếp tục nhân đôi.
Câu 6: Số NST trong một tế bào ở kỳ cuối quá trình nguyên phân là
            A. n NST đơn.             B. 2n NST đơn.           C. n NST kép.             D. 2n NST kép.
Câu 7: Trong nguyên phân, tế bào động vật phân chia chất tế bào bằng cách
            A. tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo.        B. kéo dài màng tế bào.
            C. thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào.             D. cắt màng tế bào.
Câu 8: Trong nguyên phân, tế bào thực vật phân chia chất tế bào bằng cách
            A. tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo.        B. kéo dài màng tế bào.
            C. thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào.             D. cắt màng tế bào.
Câu 9: Từ 1 tế bào ban đầu, qua k lần phân chia nguyên phân liên tiếp tạo ra được
            A. 2k tế bào con .        B. k/2 tế bào con.        C. 2k tế bào con.         D. (k – 2) tế bào con.
Câu 10: Sự phân chia vật chất di truyền trong quá trình nguyên phân thực sự xảy ra ở kỳ
            A. đầu.                        B. giữa.                       C. sau  .                       D. cuối.
 
3. Vận dụng:
Câu 1: Ở người ( 2n = 46), số NST trong 1 tế bào tại kì giữa của nguyên phân là
            A. 23.                          B. 46.                          C. 69.                          D. 92.
Câu 2: Ở người ( 2n = 46 ),số NST trong 1 tế bào ở kì sau của nguyên phân là
            A. 23.                          B. 46.                          C. 69.                          D. 92.
Câu 3: Ở người ( 2n = 46 ), số NST trong 1 tế bào ở kì cuối của nguyên phân là
            A. 23.                          B. 46.                          C. 69.                          D. 92.
Câu 4: Vào kỳ sau của nguyên phân trong  mỗi tế bào  của người có:
            A. 46 nhiễm sắc  thể  đơn                               B. 92 nhiễm sắc thể kép         
            C. 46 crômatit                                                 D. 92 tâm động
Câu 5: Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 24. Một tế bào đang tiến hành quá trình phân bào nguyên phân, ở kì  sau có số NST trong tế bào là:
            A. 24 NST đơn.          B. 24 NST kép.           C. 48 NST đơn.          D. 48 NST kép.
 
 
Bài tập: nguyên phân
Tự luận:
Bài 1. Loài cà chua có bộ NST lưỡng bội 2n=24. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân.
Bài 2. Ở ngô, trong tế bào sinh dưỡng có 2n = 20. Hãy tìm:
a. Số tâm động ở kỳ giữa của nguyên phân.              
b. Số tâm động ở kỳ sau của nguyên phân.
c. Số crômatit ở kỳ giữa của nguyên phân.               
d. Số crômatit ở kỳ sau của nguyên phân.
e. Số NST ở kỳ sau của nguyên phân.
Bài 3. Loài ruồi giấm có 2n=8. Một tế bào của loài trải qua nguyên phân liên tiếp 8 lần. Xác định :
a.Số tế bào con được tạo thành
b.Có bao nhiêu NST trong các tế bào con
Bài 4. Ba hợp tử nguyên phân số lần bằng nhau và đã tạo ra tổng số 96 tế bào con. Xác định số lần nguyên phân của mỗi hợp tử?
Bài 5. Hai tế bào nguyên phân một số lần không bằng nhau và đã tạo ra tổng số 40 tế bào con. Xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào, biết rằng tế bào I nguyên phân nhiều hơn tế bào II.
 
----------HẾT----------
 
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Giới thiệu

Lịch sử hình thành

Nằm ở khu Đông huyện Bình Sơn, trên tỉnh lộ 621 từ thị trấn Châu Ổ đi cảng Sa Kỳ, cách quốc lộ 1A 15 km về phía đông, có một ngôi trường THPT mang tên Vạn Tường- địa danh ghi dấu chiến công anh hùng của quân dân ta trong trận đầu trực tiếp đọ súng với quân viễn chinh Mỹ. Ngôi trường ấy được xây dựng...

LIÊN KẾT WEB
Cuộc thi giọng hát hay cấp trường
Thăm dò ý kiến

Bạn truy cập trang Web để làm gi?

THỐNG KÊ LƯỢT TRUY CẬP
  • Đang truy cập50
  • Hôm nay6,265
  • Tháng hiện tại86,111
  • Tổng lượt truy cập4,556,173
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây